Lạm phát là gì? Nguyên nhân lạm phát? Phương pháp kiềm chế lạm phát

151
Lạm phát là thuật ngữ mà mọi người đều nghe qua một lần trong đời. Vậy, lạm phát rốt cuộc có nghĩa như thế nào? Lạm phát có thể gây ảnh hưởng thế nào đến đời sống và kinh tế? Nganhangvn.Net cùng bạn đọc tìm hiểu về vấn đề này

Lạm phát là thuật ngữ mà mọi người đều nghe qua một lần trong đời. Vậy, lạm phát rốt cuộc có nghĩa như thế nào? Lạm phát có thể gây ảnh hưởng thế nào đến đời sống và kinh tế? Nganhangvn.Net cùng bạn đọc tìm hiểu về vấn đề này

1. Lạm phát là gì?

Lạm phát được hiểu là sự gia tăng giá cả của hàng hóa trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian khiến giá trị tiền tệ giảm đi. Lạm phát xảy ra mang lại vô vàn bất lợi cho nền kinh tế đất nước và toàn cầu nếu không kiểm soát tốt.

2. Các hình thức lạm phát và mức độ lạm phát

Lạm phát thường được phân loại theo các tính chất hoặc theo mức độ của tỷ lệ lạm phát. Nhưng thường thì chúng ta phân thành 3 loại:

  • Lạm phát tự nhiên: là trường hợp từ 0 đến dưới 10%
  • Lạm phát phi mã: là trường hợp từ 10% đến dưới 1000%
  • Siêu lạm phát: là trường hợp trên 1000%

3. Quy định về lạm phát

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định những điều như sau (Trong điều 3 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam):

  • Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện;
  • Thứ hai, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm;
  • Thứ ba, Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia;
  • Thứ tư, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
  • Liên quan đến việc khống chế lạm phát, Bộ Tài chính có nhiệm vụ “chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, trình Chính phủ quyết định chính sách và giải pháp tài chính trong phạm vi được phân công để kiềm chế và chống lạm phát hoặc thiểu phát trong nền kinh tế.

4. Nguyên nhân lạm phát

4.1. Lạm phát do chi phí đẩy

Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy phát sinh từ phía bên cung, giá cả của hàng hóa được đẩy lên cao nhưng số lượng hàng hóa lại không tăng và giảm xuống. Đây là loại lạm phát nghiêm trọng bởi tình trạng vừa đình đốn, vừa lạm phát – gọi là “đình lạm”.

4.2. Lạm phát do cơ cấu

Với doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công cho người lao động. Nhưng cũng có những doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiền công cho người lao động. Nhưng vì những doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệu quả, nên khi tăng tiền công cho người lao động, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận. Khiến giá cả tăng lên mất cân bằng gây lạm phát.

4.3. Lạm phát do cầu kéo

Là do bên cầu chi tiêu một lượng tiền tệ để mua một lượng cung đã bị hạn chế về mặt sản xuất trong khi thị trường kinh tế đang cân bằng.

4.4. Lạm phát do cầu thay đổi

Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi nhu cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên. Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và sử dụng giá cả cứng nhắc (chỉ có thể tăng mà không giảm), thì mặt hàng đó sẽ không thể giảm giá mà còn tăng lên. Trong khi đó mặt hàng có lượng nhu cầu cần thiết thì vẫn tăng giá. Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát.

4.5. Lạm phát do xuất khẩu

Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới thị trường tiêu thụ lượng hàng nhiều hơn cung cấp, khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu. Khi hai bên mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát.

4.6. Lạm phát do nhập khẩu

Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên. Khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát.

4.7. Lạm phát tiền tệ

Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát.

5. Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế

Lạm phát có những tác động đến nền kinh tế của một đất nước theo nhiều mặt gồm cả tích cực và tiêu cực.

5.1. Ảnh hưởng tích cực

Lạm phát không phải bao giờ cũng gây nên những tác hại cho nền kinh tế. Khi tốc độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:

  • Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư, giảm bớt thất nghiệp trong xã hội.
  • Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc.

5.2. Ảnh hưởng tiêu cực

  • Lạm phát và lãi suất

Do đó khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thực ổn định và thực dương thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát. Việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng.

  • Lạm phát và thu nhập thực tế

Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan hệ với nhau qua tỷ lệ lạm phát. Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống. Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suất danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng.

Từ đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội. Như suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trở nên khó khăn hơn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ..

  • Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng

Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giảm xuống, người đi vay sẽ có lợi trong việc vay vốn trả góp để đầu cơ kiếm lợi. Do vậy càng tăng thêm nhu cầu tiền vay trong nền kinh tế, đẩy lãi suất lên cao. Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền và giàu có, dùng tiền của mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện…. Khiến giá tiền hàng hóa cao hơn so với thu nhập trung bình của mỗi người dân nghèo.

  • Lạm phát và nợ quốc gia

Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vào người dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn. Lý do là vì lạm phát đã làm tỷ giá giá tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài tính trên các khoản nợ.

6. Một số phương án kiểm soát lạm phát

Đối với mỗi một quốc gia, việc kiểm soát lạm phát để bảo vệ nền kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu. Có rất nhiều cách để kiềm chế lạm phát được áp dụng bao gồm:

  • Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông
  • Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng nhằm cân bằng với tiền trong lưu thông.
  • Sử dụng chính sách tiền tệ
  • Sử dụng chính sách tài khóa
  • Đi vay viện trợ nước ngoài
  • Cải cách tiền tệ

 

Bình luận


Tin liên quan

Pvcombank là ngân hàng gì ? Pvcombank có thực sự uy tín không ?

Pvcombank là ngân hàng gì ? Pvcombank có thực sự uy tín không ?

30/11/21 trong Tin tức

Hướng dẫn đăng kí, đăng nhập Vietcombank online dễ dùng

Hướng dẫn đăng kí, đăng nhập Vietcombank online dễ dùng

16/11/21 trong Tin tức

Prudaily là gì ? Hệ Thống Prudential Là Gì?

Prudaily là gì ? Hệ Thống Prudential Là Gì?

15/11/21 trong Tin tức

Cách đăng ký Internet Banking Agribank online nhanh nhất

Cách đăng ký Internet Banking Agribank online nhanh nhất

09/11/21 trong Tin tức