Swift Code là gì ? những điều cần biết về Swift code

150
Swift là từ viết tắt của cụm từ Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication – Hiệp hội Viễn thông Tài chính Ngân hàng toàn cầu. Hiệp hội này giúp kết nối các ngân hàng với nhau thông qua thực hiện các giao dịch ( chuyển/nhận) tiền quốc tế một cách dễ dàng, tiết kiệm chi phí và độ bảo mật cao.

1. Swift là gì ?

Swift là từ viết tắt của cụm từ Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication – Hiệp hội Viễn thông Tài chính Ngân hàng toàn cầu. Hiệp hội này giúp kết nối các ngân hàng với nhau thông qua thực hiện các giao dịch ( chuyển/nhận) tiền quốc tế một cách dễ dàng, tiết kiệm chi phí và độ bảo mật cao. Code được hiểu là một dãy các kí tự gồm các chữ hoặc số tạo nên các mã riêng biệt.

Xem thêm: Chuyển đội ngoại tệ.

2. Swift code là gì ?

Swift code tên đầy đủ : Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication — Hội Viễn Thông Tài Chính Liên Ngân Hàng Thế Giới

Là mã quy định dành cho từng ngân hàng để từ đó giao dịch với thị trường liên ngân hàng. Ở Việt Nam swift code ít được sử dụng, tuy nhiên với mọi giao dịch quốc tế bạn cần cung cấp swift code để tránh sai sót đối tượng, đảm bảo giao dịch không nhầm lẫn

 

Quy định của 4 ký tự đầu nhận diện ngân hàng

* 2 ký tự kế nhận diện quốc gia

* 2 ký tự nhận diện địa phương

* 3 ký tự chót, nếu có, thì dùng để nhận diện chi nhánh. Nếu là chi nhánh chính thì 3 ký tự chót là “XXX”

Swift còn được gọi là BIC (Business Identifier Codes )

 

Quy ước về mã Swift Code

AAAA  BB  CC  DDD

Quy ước về mã Swift Code

Quy ước về mã Swift Code

 

Trong đó:

AAAA: Là ký tự viết tắt bằng tiếng Anh của tên ngân hàng. Đây là ký đặc điểm để phân biệt các ngân hàng và tổ chức tài chính với nhau. Ở vị trí 4 ký tự đầu tiên AAAA này chỉ cho phép dùng ký tự là chữ từ A đến Z mà thôi, không cho phép sử dụng số ở đây. Nếu sử dụng số ở đây thì sẽ không phù hợp chuẩn.

BB: Là ký tự viết tắt tiếng Anh của quốc gia của ngân hàng. Hai ký tự BB này được sử dụng theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2. Đối với các ngân hàng Việt Nam thì 2 ký tự này luôn luôn là VN. Do đó khi nhìn vào mã Swift Code mà thấy vị trí thứ 5,6 có chữ VN thì chứng tỏ ngân hàng đó ở Việt Nam.

CC: Là mã nhận diện địa phương. Ở 2 ký tự này được phép sử dụng cả số lẫn chữ. Mã CC quy định thường là VX.

DDD: Là mã nhận diện ngân hàng, chi nhánh ngân hàng tham gia. Ở 3 ký tự này cho phép sử dụng cả số lẫn chữ. Ví dụ, chi nhánh Thanh Xuân Hà Nội của ngân hàng Agribank có mã DDD là 435.

Như vậy về cơ bản, một mã Swift Code (BIC) ở nước ta có dạng AAAAVNVXDDD. Chẳng hạn, ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội có mã là BIDVVNVX215.

3. Swift code dùng để làm gì ?

Swift Code là một thứ rất quan trọng mà bạn không thể thiếu khi nhận hay chuyển tiền quốc tế. Bởi vì khi nhận tiền từ nước ngoài thông thường bạn sẽ được yêu cầu nhập các thông tin như: “Tên tài khoản, Số tài khoản, Tên ngân hàng và Mã Swift Code của ngân hàng đó”. Trong đó, tên ngân hàng các bạn nên điền bằng tên tiếng Anh và mã Swift Code điền tương ứng như bảng trên.

 

Và như đã nói ở trên, mã Swift Code sẽ giúp cho bạn dễ dàng biết được ngân hàng đó tên gì, ở quốc gia nào, chi nhánh nào, địa chỉ là gì? Và nếu trong trường hợp không may chuyển nhầm thì bạn có thể sử dụng để nhờ ngân hàng chuyển lại cho mình.

>> Giá vàng hôm nay thế nào ?

 

Ở Việt Nam, đa số các ngân hàng thường sử dụng Swift Code loại 8 ký tự là phổ biến nhất. Bởi vì loại 11 ký tự có thêm mã chi nhánh, mà một ngân hàng thì có rất nhiều chi nhánh. Do đó các ngân hàng thường đưa Swift Code 8 ký tự trên website của họ như bảng được Blog tiền ảo liệt kê dưới đây.

4. Bảng danh sách mã Swift Code của các ngân hàng tại Việt Nam

Tên viết tắt

Tên ngân hàng

Tên Tiếng Anh

Mã Swift Code

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

VBAAVNVX

ACB

Ngân hàng Á Châu

Asia Commercial Bank

ASCBVNVX

ANZ

Ngân hàng TNHH 1 thành viên ANZ

Australia and New Zealand Banking Group

ANZBVNVX

ABBank

Ngân hàng An Bình

An Binh Commercial Joint Stock Bank

ABBKVNVX

Bảo Việt Bank

Ngân hàng Bảo Việt

Baoviet Bank

BVBVVNVX

Bắc Á Bank

Ngân hàng Bắc Á

North Asia Commercial Joint Stock Bank

NASCVNVX

BIDV

Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

BIDVVNVX

Citibank

Ngân hàng Citibank

Citibank Vietnam

CITIVNVX

Đông Á Bank

Ngân hàng Đông Á

East Asia Commercial Joint Stock Bank

EACBVNVX

Eximbank

Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam

Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank

EBVIVNVX

HDBank

Ngân hàng phát triển Tp. HCM

HCM City Development Joint Stock Bank

HDBCVNVX

HoleongBank

Ngân hàng HongLeong

Hong Leong Bank Vietnam

HLBBVNVX

KienlongBank

Ngân hàng Kiên Long

Kien Long Commercial Joint Stock Bank

KLBKVNVX

LienVietPostBank

Ngân hàng LienVietPostBank

Lien Viet Post Joint Stock Commercial Bank

LVBKVNVX

MBBank

Ngân hàng quân đội

Military Commercial Joint Stock Bank

MSCBVNVX

Maritime Bank

Ngân hàng Maritime Việt Nam

Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank

MCOBVNVX

NamABank

Ngân hàng Nam Á

Nam A Commercial Joint Stock Bank

NAMAVNVX

NCB

Ngân hàng Quốc dân

National Citizen Commercial Bank

NVBAVNVX

OCB

Ngân hàng Phương Đông

Orient Commercial Joint Stock Bank

ORCOVNVX

OceanBank

Ngân hàng Đại Dương

Ocean Commercial One Member Limited Library Bank

OJBAVNVX

PVcomBank

Ngân hàng Đại Chúng

Vietnam Public Joint Stock Commercial Bank

WBVNVNVX

PGBank

Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Việt Nam

Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank

PGBLVNVX

SaigonBank

Ngân hàng Sài Gòn Công thương

Saigon Bank for Industry and Trade

SBITVNVX

Sacombank

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

SGTTVNVX

SCB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Saigon Commercial Bank

SACLVNVX

SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

Saigon- Ha Noi Commercial Joint Stock Bank

SHBAVNVX

SeaBank

Ngân hàng Đông Nam Á

SouthEast Asia Commercial Joint Stock Bank

SEAVVNVX

Techcombank

Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam

Vietnam Technology and Commercial Joint Stock Bank

VTCBVNVX

TPBank

Ngân hàng Tiên Phòng

Tienphong Commercial Joint Stock Bank

TPBVVNVX

VIB

Ngân hàng Quốc tế

Vietnam International Commercial Joint Stock Bank

VNIBVNVX

Vietcombank

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam

BFTVVNVX

Vietinbank

Ngân hàng Công thương

Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

ICBVVNVX

Vietcapital Bank

Ngân hàng Bản Việt

Vietcapital Commercial Joint Stock Bank

VCBCVNVX

VPBank

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank

VPBKVNVX

IndovinaBank

Ngân hàng Indovina

Indovina Bank LTD.

IABBVNVX

HSBC

Ngân hàng HSBC

HSBC Private International Bank

HSBCVNVX

5. Ưu điểm của Swift code 

Ưu điểm của SWIFT Các ngân hàng đều sử dụng hệ thống SWIFT do những ưu điểm vượt trội của của nó:

- Đây là một mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính nên tính bảo mật cao và an toàn.

Xem thêm: So sánh lãi suất tiết kiệm các ngân hàng.

- Tốc độ truyền thông tin nhanh cho phép có thể xử lý được số lượng lớn giao dịch.

- Chi phí cho mỗi một giao dịch thường thấp hơn so với Thư tín và Telex vốn là phương tiện truyền thông truyền thống.

- Sử dụng SWIFT sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới. Đây là điểm chung của bất cứ ngân hàng nào tham gia SWIFT có thể hòa đồng vào với cộng đồng ngân hàng trên thế giới.

6. Ý nghĩa của Swift code 

Tốc độ xử lý: do sứ mệnh của Swift code là một mã số độc quyền gắn với mỗi ngân hàng. Không thể có sự nhầm lẫn giữa các ngân hàng khi sử dụng mã Swift code. Vì vậy, mang trong mình vai trò dùng để xác định từng ngân hàng sẽ giúp cho hệ thống phân loại và xử lý nhiều giao dịch cùng lúc.

 Tham khảo : Tỷ giá ngoại tệ.

 

Độ bảo mật cao: giúp ngân hàng bảo mật thông tin khi sử dụng hệ thống đúng

 

Chi phí giao dịch được giảm đáng kể: phí giao dịch khi sử dụng Swift code được đánh giá là thấp hơn so với các dịch vụ “vận chuyển tiền khác” như bưu điện… 

 

Thống nhất ký hiệu: các ngân hàng đều hợp tác với hệ thống Swift nên có sự nhất quán, mã Swift code cũng được chuẩn hóa. Từ đó, hệ thống liên ngân hàng từ trong ra ngoài nước được hình thành. Hướng tới lợi ích và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.



 

Bình luận


Tin liên quan