Thanh Khoản là gì? Rủi ro Thanh Khoản và Những câu hỏi thường gặp về Thanh Khoản

175
Trong đầu tư tài chính, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến tính thanh khoản. Đối với các nhà đầu tư, biết tính thanh khoản của sàn giao dịch có thể giúp ích rất nhiều trong giao dịch của họ. Vậy thanh khoản là gì

Trong đầu tư tài chính, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến tính thanh khoản. Đối với các nhà đầu tư, biết tính thanh khoản của sàn giao dịch có thể giúp ích rất nhiều trong giao dịch của họ. Vậy thanh khoản là gì? Ý nghĩa là gì? Nếu đây là điều bạn cũng muốn biết, hãy cùng tìm hiểu thêm trong bài viết này nhé.

1. Thanh khoản là gì?

  • Trong lĩnh vực tài chính, chúng ta thường nghe đến khái niệm tính thanh khoản, tính thanh khoản dùng dùng để chỉ mức độ thanh khoản của bất kỳ tài sản nào đó có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà giá thị trường của nó không quá bị ảnh hưởng.
  • Nói một cách khác, tính thanh khoản là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của một tài sản hoặc sản phẩm.
  • Một ví dụ phổ biến và dễ hiểu nhất là tiền mặt, vì tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất và có thể bán ra với giá trị ít thay đổi. Còn các loại tài sản khác như bất động sản hay nhà máy hay máy móc… có tính thanh khoản thấp hơn vì để thành tiền mặt thì phải chuyển đổi các tài sản này sẽ mất một thời gian rất dài.

2. Ý nghĩa của thanh khoản

Đại diện cho tính linh hoạt và tính an toàn của  tài sản hoặc thị trường:

  • Tài sản ngắn hạn hoặc lưu động có tính thanh khoản cao khi giá của nó ít có biến động trên thị trường
  • Thị trường có tính thanh khoản cao là những thị trường  năng động và hiệu quả.

3. Xếp loại tài sản theo tính thanh khoản 

Căn cứ vào khái niệm, các đặc điểm được xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất trong kế toán, cụ thể như sau:

  • Tiền mặt
  • Đầu tư trong ngắn hạn
  • Khoản phải thu
  • Ứng trước ngắn hạn
  • Hàng tồn kho

Trong đó, có tính thanh khoản cao nhất là tiền mặt vì tiền mặt có thể dùng để trực tiếp thanh toán, lưu trữ hay lưu thông. Ngược lại, hàng tồn kho thì phải qua phân phối, khoản phải thu và sau đó phải mất một khoảng thời gian mới có thể chuyển thành tiền mặt nên hàng tồn kho được xem là loại tài sản có tính thanh khoản thấp nhất. Trên thị trường, chứng khoán cũng là một loại tài sản có khả năng thanh khoản rất cao.

4. Thanh khoản trong chứng khoán

  • Tính thanh khoản của chứng khoán là khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán và ngược lại là khả năng chuyển chứng khoán thành tiền mặt.
  • Chứng khoán có tính thanh khoản cao là chứng khoán có thể dễ dàng mua và bán  với giá  ổn định trong thời gian dài. 
  • Tính thanh khoản của chứng khoán càng cao thị trường chuyển phát càng năng động và hiệu quả.

4.1. Rủi ro trong thanh khoản chứng khoán

  • Các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến tính thanh khoản của chứng khoán mà còn đang xem xét khả năng bán lại chứng khoán để thu hồi vốn. Nếu khó tìm được người mua hoặc  bán được giá thấp hơn, tức là chứng khoán đó có khả năng hồi phục kém. Khi đó, các nhà đầu tư sẽ phải gánh chịu những tổn thất về tài chính.
  • Nếu nhà đầu tư nắm giữ nhiều chứng khoán, nhưng không  bán được và bị lỗ hàng ngày thì đây  là rủi ro thanh khoản khi đầu tư chứng khoán.

4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản chứng khoán

Tính thanh khoản có tác động quyết định đến số phận chứng khoán của một công ty. Do đó, có nhiều yếu tố tác động tích cực và tiêu cực đến tính thanh khoản của chứng khoán, bao gồm:

  • Các số liệu tài chính  phản ánh  hoạt động sản xuất  kinh doanh có phát triển ổn định  hay không. Các công ty lớn, có uy tín và được quản lý tốt  có tính thanh khoản cao và ngược lại. 
  • Chính sách của Nhà nước: Mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của một công ty đều phải tuân theo và chịu ảnh hưởng của các quy định của  cơ quan nhà nước. Do đó,  thanh khoản cũng bị ảnh hưởng bởi điều này.
  • Đối với các nhà đầu tư nước ngoài: Theo quy định của pháp luật nước ta chỉ có nhà đầu tư nước ngoài mới được mua 30% cổ phần của các ngân hàng thương mại niêm yết và được mua 49% cổ phần của các công ty niêm yết khác. Điều này sẽ khiến cho các nhà đầu tư nước ngoài  không thể mua tất cả các cổ phiếu mà họ đang mong đợi, vì vậy họ buộc phải lựa chọn một trong những cổ phiếu phù hợp nhất. Do đó khả năng các công ty trong nước tiếp cận các nhà đầu tư nước ngoài bị hạn chế hơn.
  • Tâm lý  nhà đầu tư: Mua bán trên thị trường phụ thuộc nhiều vào thời điểm và nhu cầu của nhà đầu tư. Khi thị trường bùng nổ các nhà đầu tư cũng quan tâm hơn đến việc ỏ tiền ra mua án. Khi thị trường đi xuống nhà đầu tư sẽ phân vân dè dặt và thận trọng hơn.

4.3. Khuyến cáo nhằm hạn chế rủi ro

  • Trên thị trường, một loạt các sản phẩm như bất động sản, vàng, hay bảo hiểm…đều có mối quan hệ liên thông chặt chẽ với nhau. Khi thị trường xuất hiện những biến động đều sẽ gây ra ảnh hưởng toàn diện tới thị trường chứng khoán, gây nên rủi ro thanh khoản.
  • Do đó khi đầu tư vào chứng khoán, các nhà đầu tư nên xem xét kỹ khả năng bán lại để đảm bảo được nguồn vốn đầu tư. Để rủi ro thanh khoản chứng khoán được hạn chế, các nhà đầu tư phải tìm cách phân bổ nguồn vốn sao cho phù hợp. Từ đó tránh được rủi ro chứng khoán, phòng ngừa khả năng không bán lại được, hoặc bị rớt giá khi bán.

5. Thanh khoản trong ngân hàng

5.1. Đặc điểm của thanh khoản ngân hàng

  • Đối với một ngân hàng, cung - cầu thanh khoản rất hiếm khi có thể cân bằng với nhau tại một thời điểm cụ thể. Các ngân hàng luôn phải trong tình trạng đối mặt và giải quyết một trong hai trạng thái thanh khoản hoặc là thặng dư hoặc là thiếu hụt.
  • Khi giữ lại càng nhiều nguồn vốn để có thể đáp ứng nhu cầu thanh khoản thì khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng càng thấp hơn và ngược lại
  • Bên cạnh đó, vấn đề thanh khoản buộc các ngân hàng phải mất chi phí, chi phí thực tế và tiềm năng, bao gồm: 

Chi phí trả lãi các nguồn vốn vay mượn

Chi phí giao dịch để tìm nguồn vốn

Chi phí cơ hội dưới hình thức lợi nhuận tương lai mất đi do phải bán các tài sản sinh lợi.

5.2. Tiêu chí đánh giá khả năng thanh khoản của tổ chức tín dụng

Các chỉ tiêu về khả năng thanh khoản của tổ chức tín dụng được đánh giá theo các nhóm  tiêu chí sau 

5.2.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:

  • Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao bình quân so với tổng tài sản bình quân;
  • Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn;
  • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi;
  • Tỷ lệ tiền gửi của khách hàng có số dư tiền gửi lớn so với tổng tiền gửi.

5.2.2. Nhóm chỉ tiêu định tính:

  •  Tuân thủ các yêu cầu về tỷ lệ khả năng thanh toán theo luật định, tỷ trọng tối đa của các nguồn  cho vay trung dài hạn ngắn hạn, tỷ lệ các khoản cho vay chưa thanh toán trên tổng tiền gửi.
  • Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về việc thiết lập, xem xét, sửa đổi, bổ sung và báo cáo các quy tắc quản lý thanh khoản nội bộ và  các yêu cầu pháp lý khác về quản lý rủi ro thanh khoản.

5.2.3. Nguồn cung cấp thanh khoản

  • Các khoản tiền gửi của khách hàng
  • Phí dịch vụ từ việc cung cấp các dịch vụ như giao dịch, rút ​​tiền, chuyển tiền,…
  •  Các khoản tín dụng được thu về
  • Các tài sản kinh doanh hoặc sử dụng được bán đi
  • Vay mượn từ thị trường tiền tệ

5.2.4. Nhu cầu tạo ra thanh khoản

  • Khách hàng rút tiền (từ  tiền gửi ngân hàng)
  • Khách hàng vay vốn
  • Thanh khoản các khoản phải trả
  • Thanh toán  các chi phí để tạo ra dịch vụ 
  • Thanh toán cho các cổ đông cổ tức.

5.3. Rủi ro thanh khoản ngân hàng

Một rủi ro trong lĩnh vực tài chính phải kể đến là rủi ro thanh khoản. Khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra.

Ở đây, thiếu ngân quỹ có thể được hiểu theo hai cách:

  • Tại ngân hàng thiếu dự trữ
  • Huy động nguồn vốn ngay lập tức là không thể. 

Hiểu một cách đơn giản hơn thì  đây là loại rủi ro khi mà ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản ngay lập tức,  hoặc cung ứng đủ nhưng với một chi phí cao. 

Trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán thì rủi ro này xuất hiện. 

5.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản

  • Các ngân hàng vay  quá nhiều  tiền gửi và dự trữ từ các cá nhân và các tổ chức tài chính khác và sau đó chuyển chúng thành tiền gửi có kỳ hạn. Điều này dẫn đến mất cân đối kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Rất hiếm khi dòng tiền  từ các khoản đầu tư cân đối chính xác với các dòng tiền đã chi. 
  • Sự thay đổi của lãi suất, đặc biệt là  tiền gửi, khi lãi suất tăng, một số người gửi tiền đã rút vốn ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có lợi suất  cao hơn, trong khi đó, khách hàng vay vốn lại trì hoãn yêu cầu vay  và chủ động tìm kiếm các khoản vay với lãi suất thấp hơn. Qua đó có thể thấy, sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng cả người gửi tiền và người vay tiền, cả hai đều tác động trạng thái thanh khoản của ngân hàng. 
  • Sự thay đổi của lãi suất cũng ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài sản mà ngân hàng có thể  bán để tăng  nguồn cung  thanh khoản và ảnh hưởng trực tiếp  đến chi phí đi vay  trên thị trường tiền tệ.

5.5. Thiệt hại từ rủi ro thanh khoản

Khi bị mất tính thanh khoản các ngân hàng sẽ phải chịu các thiệt hại ở phạm vi vi mô như sau:

  • Các ngân hàng sẽ phải huy động vốn để đảm bảo cung ứng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản dẫn đến phải chấp nhận số vốn với lãi suất cao. Kéo theo đó khi lãi suất cao buộc lãi suất cấp tín dụng sẽ cao và khó cho vay.
  • Ngân hàng sẽ bị lỗ nếu ngân hàng phải trả lãi suất huy động nhưng lại không thể cho vay rõ ràng.
  • Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu rút tiền, mất tính thanh khoản dẫn đến mất niềm tin của người gửi tiền ( bao gồm cả các giao dịch liên ngân hàng). Đồng thời việc giải ngân cho các khoản cấp tín dụng  cũng không đáp ứng được.
  • Ở phạm vi vĩ mô đối với nền kinh tế, khi bị mất tính thanh khoản sẽ gây ra những ảnh hưởng liên quan đến vấn đề như lạm phát, tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống xã hội…
  • Khi lãi suất tiền gửi tăng, nguồn tiền tập trung gửi vào ngân hàng làm cho nền kinh tế giảm kênh huy động vốn gây ảnh hưởng đến các hoạt động đầu tư.
  • Lãi suất cho vay cao  ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, làm tăng giá cả (tăng lạm phát), giảm  đầu tư và làm chậm tăng trưởng kinh tế.
  • Khi giá cả tăng cao, đời sống của người dân bị ảnh hưởng.

5.6. Khuyến nghị giải pháp quản lý rủi ro thanh khoản

  • Đối với ngân hàng nhà nước: Cần thiết phải hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng thương mại bằng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ.
  • Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ thanh khoản thông qua nghiệp vụ thị trường mở Đối với các ngân hàng thương mại lớn, các giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn.
  • Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ thông qua công cụ tái cấp vốn đối với các ngân hàng thương mại nhỏ không đủ giấy tờ có giá hoặc không có khả năng cạnh tranh trên thị trường mở.

6. Một số câu hỏi thường gặp về thanh khoản

6.1. Cung cấp thanh khoản là gì?

Cung cấp thanh khoản là việc đem tài sản ra để tạo thanh khoản cho một cặp giao dịch, bù lại chủ tài sản sẽ nhận được phí giao dịch của cặp giao dịch đó trên các sàn DEX và các phần thưởng khuyến khích khác.

6.2. Thanh khoản thấp là gì?

Những loại tài sản có tính thanh khoản thấp là những loại tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Thông thường chúng phải trải qua thời gian phân phối, tiêu thụ, thu của khách hàng rồi mới trở thành tiền mặt. 

Ví dụ như hàng tồn kho là loại tài sản có tính thanh khoản thấp nhất. 

6.3. Tính thanh khoản của ngân hàng là gì?

Tính thanh khoản trong ngân hàng được hiểu là khả năng đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng. Ngoài ra nó còn được hiểu là khả năng đáp ứng được nhu cầu giải ngân khoản tín dụng cam kết.

6.4. Bẫy thanh khoản là gì?

  • Bẫy thanh khoản là tình huống  lãi suất giảm xuống  quá thấp khiến mọi người thích nắm giữ tiền mặt hoặc các tài sản có tính thanh khoản cao hơn là nắm giữ trái phiếu hoặc các tài sản sinh lời khác. Tại một mức lãi suất thấp nhất định đường cầu  tiền tệ trở nên co giãn vô hạn.
  • Trong trường hợp như vậy, bất kỳ nỗ lực nào nhằm sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng để cắt giảm lãi suất đều trở nên vô hiệu và chỉ dẫn tới hậu quả là mọi người nắm giữ tiền nhiều hơn.
  •  Vì lãi suất không giảm, nhu cầu đầu tư, sản lượng, việc làm không tăng, nên chính sách tiền tệ trong trường hợp này bị coi là bất lực hoặc không có hiệu quả.

Kết luận

Tóm lại, thanh khoản đòi hỏi nhà quản trị và các nhà đầu tư phải thực sự cẩn trọng giữa cung cầu, nếu không việc mất thanh khoản sẽ gây ra những thiệt hại về tài chính vô cùng nặng nề.

 

Bình luận


Tin liên quan

Bảng cân đối kế toán và các vấn đề xung quanh bảng cân đối

Bảng cân đối kế toán và các vấn đề xung quanh bảng cân đối

08/03/22 trong Tin tức

Pvcombank là ngân hàng gì ? Pvcombank có thực sự uy tín không ?

Pvcombank là ngân hàng gì ? Pvcombank có thực sự uy tín không ?

30/11/21 trong Tin tức

Hướng dẫn đăng kí, đăng nhập Vietcombank online dễ dùng

Hướng dẫn đăng kí, đăng nhập Vietcombank online dễ dùng

16/11/21 trong Tin tức

Prudaily là gì ? Hệ Thống Prudential Là Gì?

Prudaily là gì ? Hệ Thống Prudential Là Gì?

15/11/21 trong Tin tức

Cách đăng ký Internet Banking Agribank online nhanh nhất

Cách đăng ký Internet Banking Agribank online nhanh nhất

09/11/21 trong Tin tức