Thẻ Ghi Nợ Nội Địa là gì, có tốt không, Có nên dùng thẻ ghi nợ nội địa không?

106
Thẻ ghi nợ nội địa là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành sau khi khách hàng mở tài khoản thanh toán, nhờ đó khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản… với số tiền hiện có trong tài khoản thẻ của khách hàng và trong phạm vi của 1 quốc gia.

1. Thẻ ghi nợ nội địa là gì?

Thẻ ghi nợ nội địa là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành sau khi khách hàng mở tài khoản thanh toán, nhờ đó  khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản… với số tiền hiện có trong tài khoản thẻ của khách hàng và trong phạm vi của 1 quốc gia.

2. Ưu điểm của thẻ ghi nợ nội địa.

  • Nhanh chóng trong việc thanh toán, chuyển tiền liên ngân hàng trong nước, sử dụng  mọi lúc mọi nơi với những nơi chấp nhận thẻ. Rút tiền, chuyển khoản thực hiện giao dịch cần thiết nhanh hơn so với giao dịch tại quầy.
  • Tiện lợi hơn và dễ dàng theo dõi số dư và quản lý tài khoản, chi tiêu tiêu dùng qua dịch vụ SMS Banking.
  • Thanh toán trực tuyến an toàn hơn khi phải mang nhiều tiền mặt, giảm rủi ro khi thanh toán bằng tiền mặt.
  • Nộp tiền qua tài khoản thông qua EDC/POS tại quầy giao dịch mà không cần rút tiền hay mang theo tiền mặt.
  • Những ưu đãi hấp dẫn luôn được các ngân hàng dành cho khách hàng khi đăng ký mở thẻ ghi nợ nội địa.

3. Nhược điểm của thẻ ghi nợ nội địa.

  • Thẻ không có tính năng giao dịch toàn cầu.
  • Thẻ không được hưởng nhiều quyền lợi, ưu đãi dành cho khách hàng.
  • Độ bảo mật không cao bằng thẻ ghi nợ quốc tế.

4. Phân biệt thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế.

Phân biệt

Thẻ ghi nợ nội địa.

Thẻ ghi nợ quốc tế.

Đơn vị phát hành

Được phát hành bởi ngân hàng trong nước..

Đó là sự liên  kết giữa ngân hàng trong nước và một tổ chức tài chính quốc tế như  VISA, JCB,…

Cấu tạo

Phần lớn là thẻ từ có in tên, logo,... của ngân hàng phát hành.

Thẻ có gắn chip chiếm đa số và có logo các ngân hàng liên kết.

Phạm vi sử dụng

Thực hiện giao dịch ở phạm vi quốc gia phát hành thẻ.

Các giao dịch được thực hiện ở phạm vi toàn cầu (miễn là có dịch vụ hỗ trợ thanh toán bằng loại thẻ bạn đang dùng).

Chức năng của  thẻ

Có chức năng thanh toán trực tiếp tại máy POS, thanh toán online, rút tiền mặt, xem sao kê, chuyển khoản và các giao dịch khác.

Chức năng của thẻ là thanh toán trực tiếp tại máy POS, thanh toán online, rút tiền mặt, xem sao kê, chuyển khoản và các giao dịch khác.

Rút tiền

Chỉ sử dụng để  rút tiền trong nước.

Có thể dùng để rút tiền trong nước và cả nước ngoài.

Mức phí thường niên và phí duy trì thẻ

Mức phí thường niên thường từ 50.000 – 100.000 VNĐ.

Phí duy trì thẻ/năm dao động từ 20.000 – 50.000 VNĐ

(Có một số ngân hàng không tính phí)

Mức phí thường niên và phí duy trì thẻ cao hơn so với thẻ ghi nợ nội địa.

Ưu đãi

Thẻ ghi nợ nội địa thường ít hoặc không có chương trình khuyến mãi hay ưu đãi dành cho khách hàng.

Khách hàng được hưởng nhiều ưu đãi và khuyến mãi khi sử dụng.

Phí chuyển khoản

Thấp hoặc miễn phí.

Cao.

Mức tiền tối đa có thể rút tại cây ATM/ ngày

50 triệu đồng/ ngày.

50-100 triệu đồng/ ngày ( tùy ngân hàng).

5. Có nên làm nhiều thẻ ATM ghi nợ nội địa không?

  • Hiện nay có rất nhiều ngân hàng ở Việt Nam ( hơn 30 ngân hàng lớn và nhiều ngân hàng nhỏ khác). Chúng ta không thể dùng cùng lúc hết các thẻ ATM nội địa được. Chính vì thế, chúng ta cần lựa chọn các ngân hàng lớn, có đủ sự uy tín để làm thẻ ATM hoặc cũng có thể  chọn các ngân hàng tiện lợi cho việc sử dụng giao dịch  tại nơi ở của bạn.
  • Chắc hẳn chúng ta đã biết trước khi làm thẻ phải cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân của mình cho ngân hàng thì mới được cấp thẻ. Nhưng hiện nay, mạng xã hội rất phát triển nên thông tin rất dễ bị lấy cắp. Và,  nếu bạn tạo ra nhiều thẻ, bạn sẽ phải trả nhiều loại lệ phí phát sinh thêm khi sử dụng các loại dịch vụ.Vậy nên chúng ta hãy chọn lọc và làm thẻ ATM đủ với nhu cầu của bản thân, tránh việc làm thẻ đến mức dư thừa.

6. Điều kiện và thủ tục làm thẻ ghi nợ nội địa.

6.1. Điều kiện:

  • Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam có năng lực và chịu trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
  • Bạn phải đủ 18 tuổi.
  • Cá nhân dưới 18 tuổi( nếu muốn sử dụng thẻ) cần phải có tài sản riêng hoặc chỉ được dùng thẻ phụ của người thân.
  • Để mở thẻ ghi nợ nội địa bạn cần phải có tài khoản trong ngân hàng phát hành thẻ. Cũng chính vì thế mà các ngân hàng có thể sẽ thu thêm phí tạo tài khoản, quản lý tài khoản, quản lý thẻ từ 50.000 VNĐ -100.000 VNĐ Khoản phí này tùy thuộc vào các ngân hàng khác nhau.

6.2. Thủ tục:

  • Bản chính hoăc bản sao CMND, CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực à điều cần thiết.
  • Tiếp theo đó đi đến quầy giao dịch, nhân viên ngân hàng sẽ đưa bạn một mẫu giấy theo mẫu in sẵn của ngân hàng đó là “Giấy đề nghị phát hành & hợp đồng mở thẻ ghi nợ ”.
  • Trường hợp nếu bạn đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản thì cần phải  chuẩn bị thêm: Giấy xác nhận lương, giấy trợ cấp xã hội do các  tổ chức và đơn vị quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để cung cấp khi cần.
  • Thêm vào đó bạn có thể đăng ký các tiện ích như nhận SMS thông báo thay đổi số dư tài khoản, thanh toán trực tuyến, Internet Banking,… tùy theo ý muốn. Những tiện ích này sẽ tốn phí tùy theo các ngân hàng khác nhau.
  • Ngoài ra bạn cần cung cấp thêm một số giấy tờ khác tùy theo yêu cầu của ngân hàng.

7. Một số lưu ý khi mở và sử dụng thẻ ghi nợ nội địa.

  • Khách hàng cần kiểm tra để đảm bảo thông tin trên thẻ đúng với các thông tin đã đăng ký ngay khi nhận thẻ.
  • Sau khi nhận thẻ, khách hàng cần đổi ngay mật khẩu (hay còn gọi là mã PIN) tại máy ATM để kích hoạt thẻ. Khách hàng cần đặt mã pin khó đoán thay vì các dãy số dễ nhớ như ngày tháng năm sinh, số CMND, CCCD, số điện thoại, hoặc ghi mã PIN lên các mặt thẻ ghi nợ.
  • Thẻ sẽ bị khóa để giữ cho an toàn nếu khách hàng nhập sai mã pin 3 lần liên tiếp.
  • Khi rút tiền thành công nhưng máy ATM không ra tiền,bạn cần gọi điện thông báo ngay cho ngân hàng để kịp thời xử lý.
  • Chỉ  được đưa thẻ của bạn cho nhân viên của ngân hàng được chỉ định để giải quyết những rắc rối của bạn.
  • Không chia sẻ mã PIN và số thẻ cho bất kỳ ai.
  • Chỉ ký nhận thanh toán sau khi kiểm tra tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn khi thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ. Đảm bảo đầy đủ  thủ tục thanh toán bằng thẻ phải tiến hành công khai, khách hàng phải nhận lại thẻ ngay sau khi thực hiện xong giao dịch.
  • Chỉ thanh toán online trên những địa chỉ trang web uy tín để đảm bảo an toàn, cần đọc kĩ các điều khoản trước khi thanh toán.
  • Giữ thẻ luôn thẳng (không bẻ cong thẻ, gấp thẻ hoặc để thẻ ghi nợ gần những nơi có từ tính mạnh) vì có thể bạn sẽ làm dữ liệu trên thẻ bị hư hỏng.
  • Khi làm mất thẻ ghi nợ nội địa cần liên hệ ngân hàng xử lí, khóa thẻ lại, sau đó tới chi nhánh đăng ký phát hành để làm thẻ mới.

8. Top 7 ngân hàng nào cung cấp thẻ ghi nợ nội địa tốt nhất.

  • Thẻ ghi nợ nội địa Vietinbank: đây là loại thẻ được phát hành bởi Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Khách hàng có thể thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, nhận tiền, mua thẻ điện thoại, mua vé máy bay… khi sử dụng loại thẻ này. 
  • Thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank: là một loại thẻ thanh toán đượᴄ ngân hàng Vietᴄombank phát hành. Khi kháᴄh hàng thựᴄ hiện ᴄáᴄ giao dịᴄh như rút tiền mặt, thanh toán hóa đơn mua ѕắm, ᴄhuуển tiền, tra ᴄứu ѕố dư tài khoản, kiểm tra lịᴄh ѕử tiêu dùng…  thì sẽ được  hỗ trợ bởi loại thẻ này. 
  •  Thẻ ghi nợ nội địa BIDV:  là sản phẩm, dịch vụ cho ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV nghiên cứu và ra mắt. 
  • Thẻ ghi nợ nội địa MB Bank:  là loại thẻ do ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội phát hành nhằm cung cấp  cho người dùng thực hiện khả năng thanh toán, chuyển tiền, rút tiền, gửi tiết kiệm, thanh toán hóa đơn, … tại các điểm chấp nhận thẻ.
  • Thẻ ghi nợ nội địa Agribank: cho phép chủ thẻ thanh toán tiền hàng hoá và dịch vụ; rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Thẻ ghi nợ nội địa Techcombank: là loại thẻ do Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) liên kết với Ngân hàng Techcombank phát hành.
  • Thẻ ghi nợ nội địa Active Plus:  là thẻ ghi nợ nội địa do ngân hàng MBM – Ngân hàng Quân đội Việt Nam phát hành nhằm phục vụ các nhu cầu sử dụng thẻ để giao dịch như thanh toán, rút tiền… loại thẻ này cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số dư khả dụng trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ.

Kết Luận:

Trên đây là những thông tin mà bạn cần biết về thẻ ghi nợ nội địa. Hi vọng sau bài viết này NganHangvn.Net sẽ phần nào giúp các bạn hiểu hơn về thẻ ghi nợ nội địa và những thông tin cơ bản của nó.

 

Bình luận


Tin liên quan

Bảng cân đối kế toán và các vấn đề xung quanh bảng cân đối

Bảng cân đối kế toán và các vấn đề xung quanh bảng cân đối

08/03/22 trong Tin tức

Pvcombank là ngân hàng gì ? Pvcombank có thực sự uy tín không ?

Pvcombank là ngân hàng gì ? Pvcombank có thực sự uy tín không ?

30/11/21 trong Tin tức

Hướng dẫn đăng kí, đăng nhập Vietcombank online dễ dùng

Hướng dẫn đăng kí, đăng nhập Vietcombank online dễ dùng

16/11/21 trong Tin tức

Prudaily là gì ? Hệ Thống Prudential Là Gì?

Prudaily là gì ? Hệ Thống Prudential Là Gì?

15/11/21 trong Tin tức